mâm xôi

Học thuật
Thân thiện
mâm xôi

Trẻ con hái những quả mâm xôi chín đỏ trong bụi cây.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Một loài cây nhỏ, thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae), thường mọc thành bụi: Cây thân cành thường gai, quả khi chín màu đỏ sẫm hoặc đen, trông giống như một chiếc mâm nhỏ được kết từ nhiều hạt mọng nước.
    • Quả của cây mâm xôi: một loại quả phức, ăn được, vị chua ngọt, thường được dùng để ăn tươi, làm mứt hoặc sinh tố.
dụ sử dụng
  • Danh từ (chỉ cây):

    • vùng núi phía Bắc, cây mâm xôi mọc hoang rất nhiều ven đường.
    • tôi thường hái non của cây mâm xôi để nấu nước uống.
  • Danh từ (chỉ quả):

    • Mùa , chúng tôi hay vào rừng hái mâm xôi về ăn.
    • Quả mâm xôi chín màu đỏ thẫm, rất ngọt thơm.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Rừng mâm xôi": Cụm từ dùng để chỉ một khu vực nhiều cây mâm xôi mọc tự nhiên.

    • Phía sau đồi cả một rừng mâm xôi bạt ngàn.
  • "Mâm xôi dại": Cách gọi để phân biệt với các giống mâm xôi được trồng, chỉ cây mọc hoang.

    • Quả của cây mâm xôi dại thường nhỏ nhưng rất thơm.
Biến thể từ gần giống
  • Phúc bồn tử: Tên gọi khác, nguồn gốc từ tiếng Hán, cũng dùng để chỉ cây quả mâm xôi.

    • Trà phúc bồn tử được cho nhiều lợi ích cho sức khỏe.
  • Dâu rừng: Một tên gọi dân gian khác, đôi khi dùng chung cho các loại quả mọng nhỏ mọc hoang như mâm xôi, dâu ta.

    • Trẻ con trong làng rất thích đi hái dâu rừng.
Từ đồng nghĩa
  • Cây ngấy: Một tên gọi địa phươngmột số vùng miền Bắc Việt Nam cho cây mâm xôi.
  • Quả ngấy: Chỉ quả của cây mâm xôi theo cách gọi địa phương.
Thành ngữ liên quan

(Từ "mâm xôi" ít khi xuất hiện trong các thành ngữ cố định của tiếng Việt. Cách dùng chủ yếu gọi tên loài cây quả.)

mâm xôi

Trẻ con hái những quả mâm xôi chín đỏ trong bụi cây.

  1. Loài cây nhỏ thuộc loại hoa hồng, mọcbụi, quả trông như một mâm xôi màu đỏ.